| THÔNG TIN CƠ BẢN | Tên thường gọi | Cúc đại đóa |
| Tên gọi khác | / | |
| Tên khoa học | Chrysanthemum mor | |
| Họ thực vật |
Asteraceae |
|
| Nguồn gốc xuất xứ | Nhật Bản và Trung Quốc | |
| Phân bố ở Việt Nam | Rộng khắp | |
|
HÌNH THÁI |
Chiều cao | 30- 80cm |
| Dạng thân cây | Thân thảo | |
| Rộng tán | / | |
| Dạng tán cây | / | |
| Hình thái hoa |
Cụm hoa hình đầu mang hoa không đều và đều trên một cuống chung ở đỉnh cành. Lá bắc tổng bao dạng thuôn bầu dục. Hoa không đều với cánh môi lớn có kích thước thay đổi từ |
|
| Kỳ nở hoa | Nở rộ vào dịp tết | |
| Hình thái lá | Lá đơn xẻ thùy chân vịt sâu. Được bao phủ bởi lớp lông mịn, dày. | |
| Kì rụng lá | / | |
| Hình thái quả | Quả bế có cánh | |
| Tốc độ sinh trưởng | Nhanh | |
| Khí hậu lý tưởng | Nhiệt độ thích hợp 15- 30 độ C, ưa khí hậu mát mẻ | |
| NHU CẦU SỬ DỤNG |
Loại hình sử dụng | Cây trồng chậu, |
| Ý nghĩa thông dụng | Trang trí, làm đẹp, tạo cảnh quan,... | |
| Ý nghĩa phong thủy | Tượng trưng cho sự lạc quan và niềm vui, tượng trưng cho lòng kính yêu, quý mến, nỗi hân hoan vui vẻ, tỏ sự chân thực, trong trắng |
|
|
| Tên | cúc đại đóa |
| Giá |
|
| Đánh giá | |
| Nguồn | Thư viện cây xanh |
| Chất liệu | |
| Màu sắc | |
| Kích thước | |
| Ưu điểm |