| THÔNG TIN CƠ BẢN | Tên thường gọi | CỎ ĐẬU PHỘNG |
| Tên gọi khác | Hoàng phụng, đậu phộng kiểng | |
| Tên khoa học | Arachis pintoi | |
| Họ thực vật |
Fabaceae |
|
| Nguồn gốc xuất xứ | Các Nước nhiệt đới Nam Mỹ | |
| Phân bố ở Việt Nam | Miền Nam | |
|
HÌNH THÁI |
Chiều cao | / |
| Dạng thân cây | Cây thân cỏ, lâu năm, bò trườn dưới đất | |
| Rộng tán | / | |
| Dạng tán cây | / | |
| Hình thái hoa | Hoa đơn độc màu vàng tươi nhỏ bé trên cuống dài mảnh, cánh cờ lớn. Hoa nhanh tàn | |
| Kỳ nở hoa | / | |
| Hình thái lá | Lá kép lông chim với 4 lá chét dạng bầu dục màu xanh lục đậm nổi bật gân giữa màu bạc, cuống lá có bẹ ôm thân. | |
| Kì rụng lá | / | |
| Hình thái quả | Ít thấy quả | |
| Tốc độ sinh trưởng | Nhanh | |
| Khí hậu lý tưởng | Cây ưa sáng, chịu được khô hạn | |
| NHU CẦU SỬ DỤNG |
Loại hình sử dụng | Trồng trang trí nền, che phủ đất |
| Ý nghĩa thông dụng | Cải tạo đất, chống xói mòn, phủ xanh đất trống, công viên, làm đẹp cảnh quan... | |
| Ý nghĩa phong thủy |
/ |
| Tên thường gọi | Cỏ Đậu Phộng |
| Tên khoa học | Arachis pintoi |
| Màu sắc | Cam/ Vàng |
| Nhu cầu ánh sáng | Trung bình |
| Nhu cầu nước | Trung bình |