| THÔNG TIN CƠ BẢN | Tên thường gọi | CẨM TÚ MAI |
| Tên gọi khác | / | |
| Tên khoa học | Cuphea hyssopifolia | |
| Họ thực vật |
Lythaceae |
|
| Nguồn gốc xuất xứ | Châu Mỹ (Mehico, Jamaica) | |
| Phân bố ở Việt Nam | Rộng khắp | |
|
HÌNH THÁI |
Chiều cao | Có chiều cao lên tới 60cm |
| Dạng thân cây | Cây thân thảo | |
| Rộng tán | / | |
| Dạng tán cây | / | |
| Hình thái hoa | Cụm hoa ngắn, hoa màu tím đậm | |
| Kỳ nở hoa | Quanh năm | |
| Hình thái lá | Lá nhỏ lăn tăn, mọc gần đối, màu xanh bóng,. | |
| Kì rụng lá | / | |
| Hình thái quả | / | |
| Tốc độ sinh trưởng | Nhanh | |
| Khí hậu lý tưởng | Thích hợp với khí hậu nhiệt đới | |
| NHU CẦU SỬ DỤNG |
Loại hình sử dụng | Cây nội, ngoại thất, sân vườn, trồng viền lối đi |
| Ý nghĩa thông dụng |
Tạo cảnh quan sân vườn, nhà phố, biệt thự,... |
|
| Ý nghĩa phong thủy |
Hoa của cây màu tím nhẹ đan xen giữa màu xanh của lá tượng trưng cho sự chung thủy, bền vững, trang trọng và vĩnh cửu. |
| Tên thường gọi | Cẩm tú mai |
| Tên khoa học | Cuphea hyssopifolia |
| Màu sắc | Hồng |
| Nhu cầu ánh sáng | Nhiều nắng |
| Nhu cầu nước | Trung bình |
|
|
|
| Tên | cây cẩm tú mai |
| Giá |
|
| Đánh giá | |
| Nguồn | Thư viện cây xanh |
| Chất liệu | |
| Màu sắc | |
| Kích thước | |
| Ưu điểm |